Clock

Chúc bạn luôn vui khoẻ, hạnh phúc và thành công!
Bây giờ là:

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • noi suy-xap si

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Đình Duy (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:26' 18-08-2011
    Dung lượng: 186.0 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 4
    NỘI SUY VÀ
    XẤP XỈ HÀM
    I. ĐẶT BÀI TOÁN :
    Để tính giá trị của một hàm liên tục bất kỳ, ta có thể xấp xỉ hàm bằng một đa thức, tính giá trị của đa thức từ đó tính được giá trị gần đúng của hàm
    Xét hàm y = f(x) cho dưới dạng bảng số
    Các giá trị xk, k = 0, 1, .., n được sắp theo thứ tự tăng dần gọi là các điểm nút nội suy
    Các giá trị yk = f(xk) là các giá trị cho trước của hàm tại xk
    Bài toán : xây dựng 1 đa thức pn(x) bậc ?n thoả điều kiện pn(xk) = yk, k=0,1,.. n. Đa thức này gọi là đa thức nội suy của hàm f(x).
    II. ĐA THỨC NỘY SUY LAGRANGE:
    Cho hàm y = f(x) và bảng số
    Ta xây dựng đa thức nội suy hàm f(x) trên [a,b]=[x0, xn].
    Đặt
    Ta có
    Đa thức
    có bậc ? n và thỏa điều kiện Ln(xk) = yk
    gọi là đa thức nội suy Lagrange của hàm f
    Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
    Xây dựng đa thức nội suy Lagrange và tính gần đúng f(2).
    n = 2
    Giải
    Đa thức nội suy Lagrange
    f(2) ? Ln(2) = -2/3
    Cách biểu diễn khác :
    ?`(xk) = (xk-x0)(xk-x1)...(xk-xk-1)(xk-xk+1)...(xk- xn)
    Đặt ?(x) = (x- x0)(x- x1) .... (x- xn)
    với Dk = ?`(xk) (x-xk)
    Để tính giá trị của Ln(x), ta lập bảng
    tích dòng
    tích đường chéo
    Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
    Tính gần đúng f(-6)
    Ta lập bảng tại x = -6
    Vậy f(-6) ? L2(-6) = -6(-1/30+4/6+9/30) = -5.6
    Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
    Tính gần đúng f(2)
    Ta lập bảng tại x = 2
    Vậy f(2) ? L3(2) = 4(-1/24 + 1/6 + 1/3 +1/24) = 2
    TH đặc biệt : các điểm nút cách đều với bước h = xk+1 - xk
    Đặt
    Ta có xk = xo + kh
    x-xk = x- xo-kh = (q-k)h
    xi-xj = (xo+ih)-(xo+jh) = (i-j)h
    ?(x)=(x-x0)(x-x1) .... (x-xn)=q(q-1).(q-n)hn+1
    ?`(xk) = (xk-x0) ... (xk-xk-1)(xk-xk+1) . (xk-xn)
    = k.(k-1) . 1.(-1)(-2) . (k-n)hn
    = (-1)n-k k! (n-k)! hn
    Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
    Tính gần đúng f(1.25)
    Ta có n = 3 x = 1.25
    h = 0.1 q = (1.25-1.1)/0.1 = 1.5
    Vậy f(1.25) ? 18.375
    giải
    Công thức đánh giá sai số :
    Giả sử hàm f(x) có đạo hàm đến cấp n+1 liên tục trên [a,b].
    Đặt
    Ta có công thức sai số
    Ví dụ : Cho hàm f(x)=2x trên đoạn [0,1]. Đánh giá sai số khi tính gần đúng giá trị hàm tại điểm x=0.45 sử dụng đa thức nội suy Lagrange khi chọn các điểm nút xo=0, x1=0.25, x2=0.5, x3=0.75, x4=1
    Giải
    Ta có n = 4, f(5)(x) = (ln2)52x
    ? M5 = max |f(5)(x)| = 2(ln2)5
    công thức sai số
    III. ĐA THỨC NỘY SUY NEWTON:
    1. Tỉ sai phân :
    Cho hàm y = f(x) xác định trên [a,b]=[xo, xn] và bảng số
    Đại lượng
    gọi là tỉ sai phân cấp 1 của hàm f trên [xk,xk+1]
    Tỉ sai phân cấp 2
    Bằng qui nạp ta định nghĩa tỉ sai phân cấp p
    Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
    Tính các tỉ sai phân
    Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân
    2. Đa thức nội suy Newton :
    Tỉ sai phân cấp 1
    Tỉ sai phân cấp 2
    nên
    Tiếp tục bằng qui nạp ta được
    Đặt
    Ta được
    Công thức này gọi là công thức Newton tiến xuất phát từ điểm nút xo
    Tương tự ta có công thức Newton lùi
    Nếu hàm f có đạo hàm liên tục đến cấp n+1, ta có công thức đánh giá sai số :
    Ví dụ : Cho hàm f xác định trên [0,1] và bảng số
    Tính gần đúng f(0.12) bằng Newton tiến và
    f(0.9) bằng Newton lùi
    Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân
    Newton lùi
    Newton tiến
    Ta có
    3. TH các điểm nút cách đều :
    Sai phân hữu hạn cấp 1 của hàm tại điểm xk
    ?yk = yk+1 - yk
    Bằng qui nạp, Sai phân hữu hạn cấp p của hàm tại điểm xk
    ?pyk = ?(?p-1yk) = ?p-1yk+1 - ?p-1yk
    Ta có công thức
    Công thức Newton tiến
    Công thức Newton lùi
    Ví dụ : Cho hàm f xác định và bảng số
    Tính gần đúng f(32) và f(44)
    Giải : ta lập bảng các sai phân hữu hạn
    Newton lùi
    Newton tiến
    Tính gần đúng f(32) : dùng công thức Newton tiến
    n = 3, xo = 30, q=(32-30)/5 = 0.4
    Tính gần đúng f(44) : dùng công thức Newton lùi
    n = 3, xn = 45, p=(44-45)/5 = -0.2
    IV. SPLINE bậc 3 :
    Với n lớn, đa thức nội suy bậc rất lớn, khó xây dựng và khó ứng dụng.
    Một cách khắc phục là thay đa thức nội suy bậc n bằng các đa thức bậc thấp (? 3) trên từng đoạn [xk,xk+1], k=0,1,.,n-1
    1. Định nghĩa :
    Cho hàm y=f(x) xác định trên đoạn [a,b] và bảng số
    Một Spline bậc 3 nội suy hàm f(x) là hàm g(x) thỏa các điều kiện sau :
    g(x) có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên [a,b]
    g(x)=gk(x) là 1 đa thức bậc 3 trên [xk,xk+1], k=0,1,..,n-1
    g(xk) = yk, k=0,1, ., n
    2. Cách xây dựng Spline bậc 3 :
    Đặt hk = xk+1 - xk
    gk(x) là đa thức bậc 3 nên có dạng :
    gk(x) = ak+bk(x-xk)+ck(x-xk)2+dk(x-xk)3
    Ta có g(xk) = yk
    ? ak = yk, k = 0,1,., n
    g(x) khá vi liên tục đến cấp 2 nên
    Điều kiện (A) suy ra
    Điều kiện (C) suy ra
    Ta có gk`(x) = bk+2ck(x-xk)+3dk(x-xk)2
    gk"(x) = 2ck+6dk(x-xk)
    Thay (2) vào (1) ta đước
    Điều kiện (B) suy ra
    Thay (2) và (3) vào (4) ta được
    Phương trình (5) là hệ pttt gồm n-1 pt, dùng để xác định các hệ số ck. Từ ck và (2) (3) ta xác định được tất cả các hệ số của đa thức gk(x)
    Phương trình (5) có vô số nghiệm, để có nghiệm duy nhất ta cần bổ sung thêm 1 số điều kiện
    Định nghĩa :
    Spline tự nhiên là spline với điều kiện
    g"(a) = g"(b) = 0
    Spline ràng buộc là spline với điều kiện
    g`(a) = ?, g`(b) = ?
    3. Spline tự nhiên :
    Giải thuật xác định spline tự nhiên :
    Điều kiện g"(a)=g"(b) = 0 suy ra co = cn = 0
    B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1.
    ak= yk, k = 0, n
    B2. Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, ., cn)t
    B3. Tính các hệ số bk, dk.
    Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm theo bảng số
    Giải
    B1. ho = 2, h1 = 3. ao = 1, a1 = 1, a2 = 4
    B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t
    n = 2
    ? co = c2 = 0, c1 = 3/10
    B3. Tính các hệ số bk, dk.
    Kết luận : spline tự nhiên
    Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm theo bảng số
    B1. ho = h1= h2 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 4, a3 = 8
    n = 3
    B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2,c3)t
    Giải ta được co = c3 = 0, c1 = 2/5, c2 = 7/5
    B3. Tính các hệ số bk, dk.
    Kết luận : spline tự nhiên
    4. Spline ràng buộc :
    Giải thuật xác định spline ràng buộc :
    B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1.
    ak= yk, k = 0, n
    Điều kiện g`(a) = ?, g`(b) = ? xác định 2 pt :
    B2. Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, ., cn)t
    B3. Tính các hệ số bk, dk.
    Ví dụ : Xây dựng spline ràng buộc nội suy hàm theo bảng số
    với điều kiện g`(0)=g`(2) = 0
    Giải
    B1. ho = h1 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 1
    n = 2
    B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t
    B3. Tính các hệ số bk, dk.
    Kết luận : spline ràng buộc
    V. BÀI TOÁN XẤP XỈ THỰC NGHIỆM :
    Xét bài toán thống kê lượng mưa trong 12 tháng
    Thực nghiệm (k=1..12)
    Các giá trị yk được xác định bằng thực nghiệm nên có thể không chính xác. Khi đó việc xây dựng một đường cong đi qua tất cả các điểm Mk(xk, yk) cũng không còn chính xác
    Bài toán xấp xỉ thực nghiệm : là tìm hàm f(x) xấp xỉ bảng {(xk,yk)} theo phương pháp bình phương cực tiểu :
    Hàm f tổng quát rất đa dạng. Để đơn giản, trong thực tế thường ta tìm hàm f theo một trong các dạng sau :
    f(x) = A + Bx
    f(x) = A+Bx+Cx2
    - f(x) = Asinx+Bcosx
    f(x) = AeBx
    f(x) = AxB
    - f(x) = AlnBx .
    1. Trường hợp f(x) = A+ Bx :
    Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
    Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến g(A,B)
    Điểm dừng
    Suy ra
    Suy ra
    Ví dụ : Tìm hàm f(x) = A + Bx xấp xỉ bảng số
    Theo pp BPCT
    Ta có n = 10
    Giải hệ pt
    Nghiệm A = 0.7671, B=1.0803
    Vậy f(x) = 0.7671+1.0803x
    2. Trường hợp f(x) = Acosx + Bsinx :
    Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
    Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến g(A,B)
    Điểm dừng
    Suy ra
    Suy ra
    Ví dụ : Tìm hàm f(x)=Acosx+Bsinx xấp xỉ bảng số
    Theo pp BPCT
    Ta có n = 5
    Giải hệ pt
    Nghiệm A = -0.1633, B=0.0151
    Vậy f(x) = -0.1633cosx+0.0151sinx
    rad
    3. Trường hợp f(x) = Ax2 + Bsinx :
    Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
    Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến g(A,B)
    Điểm dừng
    Suy ra
    Suy ra
    Ví dụ : Tìm hàm f(x)=Ax2+Bsinx xấp xỉ bảng số
    Theo pp BPCT
    Ta có n =7
    Giải hệ pt
    Nghiệm A = 0.4867, B=1.4657
    Vậy f(x) = 0.4857x2 + 1.4657sinx
    4. Trường hợp f(x) = A+ Bx+Cx2:
    Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
    Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 3 biến g(A,B,C)
    Điểm dừng
    Suy ra
    Suy ra
    Ví dụ : Tìm hàm f(x) = A + Bx+Cx2 xấp xỉ bảng số
    Theo pp BPCT
    Ta có n = 7
    Giải hệ pt
    Nghiệm A = 4.3, B=-0.71, C=0.69
    Vậy f(x) = 4.3-0.71x+0.69x2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓