Bây giờ là:
CNC 5

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 18-08-2011
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Phạm Đình Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 18-08-2011
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG:
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
PHÒNG THÍ NGHIỆM CAD/CAM
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
NỘI DUNG
CẤU TRÚC MÁY
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
4. DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐỒ GÁ
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
1. CẤU TRÚC MÁY
1- U trước: Bên trong có lắp các bộ phận chủ yếu của máy bao gồm động cơ trục chính với hệ thống truyền động bánh răng hay đai, động cơ servo điều khiển chuyển động theo phương Z cho xe dao, ngoài ra còn có thể chứa cả hệ thống kẹp phôi tự động nếu có.
2 - Đầu trục chính: thường dùng để gắn mâm cặp hoặc mũi tâm xoay.
1. CẤU TRÚC MÁY
3 - Xe dao: gồm có bàn trượt và động cơ servo điều khiển di chuyển phương X và động cơ điều khiển cơ cấu thay dao tự động.
4 - Bản điều khiển: gồm có màn hình hiển thị và các phím, nút điều khiển quá trình hoạt động của máy.
5- Ụ động: thường dùng để gắn mũi chống tâm, có thể dùng để gắn mũi khoan để lỗ như máy tiện thường, ụ động có thể di chuyển bằng động cơ điều khiển hoặc di chuyển bằng cách đầy trượt trên rãnh.
6 - Thân máy: thường được đúc bằng gang.
7 - Thùng máy: thường được làm bằng thép tấm để che chắn bảo vệ cho máy và người vận hành.
1. CẤU TRÚC MÁY
Xác định trục di chuyển trên máy tiện CNC:
Với các máy tiện CNC thông thường chỉ có 2 trục X và Z để xác định chiều trục ta thực hiện như sau: Nhìn từ phía mâm cặp về đầu chống tâm là hướng Z dương (Z+) và theo hướng nhìn đó nếu ụ dao nằm về phía nào thì phía đó là hướng X dương (X+).
1. CẤU TRÚC MÁY
1. CẤU TRÚC MÁY
Để truyền chuyển động quay cho trục chính có hai dạng:
Truyền động trực tiếp với trục chính là Roto của động cơ, loại này được sử dụng trên có độ chính xác gia công cao.
Truyền động sử dụng đai, đây là loại thông dụng nhất hiện nay trên các máy sử dụng ở nước ta.
ĐỘNG CƠ QUAY TRỤC CHÍNH
ĐỘNG CƠ QUAY TRỤC CHÍNH
1. CẤU TRÚC MÁY
1. CẤU TRÚC MÁY
CO C?U DI CHUY?N BÀN DAO
Để di chuyển bàn dao theo hướng X và Z trong quá trình gia công, trên máy CNC thường sử dụng 2 loại:
Dùng động cơ Servo và vít me đai ốc bi
Sử dụng động cơ tuyến tính
1. CẤU TRÚC MÁY
CO C?U DI CHUY?N BÀN DAO
1. CẤU TRÚC MÁY
Ổ DAO TRÊN MÁY TIỆN CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Khả năng gia công của máy tiện CNC rất rộng phụ thuộc vào số trục điều khiển của máy. Với máy tiện CNC hai trục ta có thể thực hiện được các nguyên công như sau:
Tiện mặt đầu
Tiện trụ ngoài
Tiện rãnh ngoài, rãnh trong
Khoan lỗ
Tiện lỗ
Tiện ren ngoài, ren trong
Doa lỗ
Cắt đứt
....
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Mã lệnh điều khiển trên máy tiện CNC
Mã lệnh G: đây là các mã lệnh điều khiển các chuyển động gia công trên máy tiện CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Mã lệnh M: dùng để điều khiển việc đóng/mở các chức năng phụ trợ của máy.
M00 : Dừng chương trình.
M01 : Dừng chương trình không điều kiện.
M02 : Kết thúc chương trình.
M03 : Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ.
M04 : Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ.
M05 : Dừng trục chính.
M08 : Mở bơm dung dịch trơn nguội.
M09 : Tắt bơm dung dịch trơn nguội.
M30 : Kết thúc chương trình và tự động trả về đầu chương trình.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Chế độ cắt khi tiện bao gồm : chiều sâu cắt t, bước tiến dao F và tốc độ cắt V.
Chiều sâu cắt t (mm, in) là chiều dày của lớp kim loại được bóc đi sau một lần chạy dao. Chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc với bề mặt gia công.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Bước tiến F (mm/vòng, in/vòng) là khoảng cách dịch chuyển của lưỡi cắt theo phương chuyển động tiến dao sau một vòng quay của vật gia công.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Tốc độ cắt V (m/phút, ft/phút) là quảng đường đi được của điểm thuộc mặt cắt và nằm cách xa trục quay nhất so với lưỡi cắt của dao trong một đơn vị thời gian. Trong cắt gọt kim loại tốc độ cắt thường được tính bằng đơn vị m/phút hoặc ft/phút.
(vòng/phút)
(m/phút)
N: số vòng quay của chi tiết; D: đường kính chi tiết
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
4. DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐỒ GÁ
DỤNG CỤ CẮT CHO MÁY TIỆN CNC
Các loại dao tiện dạng trụ ngoài
CÁC LOẠI DAO TIỆN NGOÀI
CÁC LOẠI DAO TIỆN LỖ
CÁC LOẠI DAO TIỆN TRONG
CÁC LOẠI DAO TIỆN REN
REN TRÁI VÀ REN PHẢI
CÁC LOẠI DAO TIỆN RÃNH
CÁC LOẠI ĐỒ GÁ TRÊN MÁY TIỆN CNC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
PHÒNG THÍ NGHIỆM CAD/CAM
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
NỘI DUNG
CẤU TRÚC MÁY
CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
4. DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐỒ GÁ
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
1. CẤU TRÚC MÁY
1- U trước: Bên trong có lắp các bộ phận chủ yếu của máy bao gồm động cơ trục chính với hệ thống truyền động bánh răng hay đai, động cơ servo điều khiển chuyển động theo phương Z cho xe dao, ngoài ra còn có thể chứa cả hệ thống kẹp phôi tự động nếu có.
2 - Đầu trục chính: thường dùng để gắn mâm cặp hoặc mũi tâm xoay.
1. CẤU TRÚC MÁY
3 - Xe dao: gồm có bàn trượt và động cơ servo điều khiển di chuyển phương X và động cơ điều khiển cơ cấu thay dao tự động.
4 - Bản điều khiển: gồm có màn hình hiển thị và các phím, nút điều khiển quá trình hoạt động của máy.
5- Ụ động: thường dùng để gắn mũi chống tâm, có thể dùng để gắn mũi khoan để lỗ như máy tiện thường, ụ động có thể di chuyển bằng động cơ điều khiển hoặc di chuyển bằng cách đầy trượt trên rãnh.
6 - Thân máy: thường được đúc bằng gang.
7 - Thùng máy: thường được làm bằng thép tấm để che chắn bảo vệ cho máy và người vận hành.
1. CẤU TRÚC MÁY
Xác định trục di chuyển trên máy tiện CNC:
Với các máy tiện CNC thông thường chỉ có 2 trục X và Z để xác định chiều trục ta thực hiện như sau: Nhìn từ phía mâm cặp về đầu chống tâm là hướng Z dương (Z+) và theo hướng nhìn đó nếu ụ dao nằm về phía nào thì phía đó là hướng X dương (X+).
1. CẤU TRÚC MÁY
1. CẤU TRÚC MÁY
Để truyền chuyển động quay cho trục chính có hai dạng:
Truyền động trực tiếp với trục chính là Roto của động cơ, loại này được sử dụng trên có độ chính xác gia công cao.
Truyền động sử dụng đai, đây là loại thông dụng nhất hiện nay trên các máy sử dụng ở nước ta.
ĐỘNG CƠ QUAY TRỤC CHÍNH
ĐỘNG CƠ QUAY TRỤC CHÍNH
1. CẤU TRÚC MÁY
1. CẤU TRÚC MÁY
CO C?U DI CHUY?N BÀN DAO
Để di chuyển bàn dao theo hướng X và Z trong quá trình gia công, trên máy CNC thường sử dụng 2 loại:
Dùng động cơ Servo và vít me đai ốc bi
Sử dụng động cơ tuyến tính
1. CẤU TRÚC MÁY
CO C?U DI CHUY?N BÀN DAO
1. CẤU TRÚC MÁY
Ổ DAO TRÊN MÁY TIỆN CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Khả năng gia công của máy tiện CNC rất rộng phụ thuộc vào số trục điều khiển của máy. Với máy tiện CNC hai trục ta có thể thực hiện được các nguyên công như sau:
Tiện mặt đầu
Tiện trụ ngoài
Tiện rãnh ngoài, rãnh trong
Khoan lỗ
Tiện lỗ
Tiện ren ngoài, ren trong
Doa lỗ
Cắt đứt
....
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Mã lệnh điều khiển trên máy tiện CNC
Mã lệnh G: đây là các mã lệnh điều khiển các chuyển động gia công trên máy tiện CNC
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Mã lệnh M: dùng để điều khiển việc đóng/mở các chức năng phụ trợ của máy.
M00 : Dừng chương trình.
M01 : Dừng chương trình không điều kiện.
M02 : Kết thúc chương trình.
M03 : Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ.
M04 : Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ.
M05 : Dừng trục chính.
M08 : Mở bơm dung dịch trơn nguội.
M09 : Tắt bơm dung dịch trơn nguội.
M30 : Kết thúc chương trình và tự động trả về đầu chương trình.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Chế độ cắt khi tiện bao gồm : chiều sâu cắt t, bước tiến dao F và tốc độ cắt V.
Chiều sâu cắt t (mm, in) là chiều dày của lớp kim loại được bóc đi sau một lần chạy dao. Chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc với bề mặt gia công.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Bước tiến F (mm/vòng, in/vòng) là khoảng cách dịch chuyển của lưỡi cắt theo phương chuyển động tiến dao sau một vòng quay của vật gia công.
2. CÔNG NGHỆ TIỆN CNC
Chế độ cắt trên máy tiện CNC
Tốc độ cắt V (m/phút, ft/phút) là quảng đường đi được của điểm thuộc mặt cắt và nằm cách xa trục quay nhất so với lưỡi cắt của dao trong một đơn vị thời gian. Trong cắt gọt kim loại tốc độ cắt thường được tính bằng đơn vị m/phút hoặc ft/phút.
(vòng/phút)
(m/phút)
N: số vòng quay của chi tiết; D: đường kính chi tiết
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
3. CÁC SẢN PHẨM TIỆN CNC
4. DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐỒ GÁ
DỤNG CỤ CẮT CHO MÁY TIỆN CNC
Các loại dao tiện dạng trụ ngoài
CÁC LOẠI DAO TIỆN NGOÀI
CÁC LOẠI DAO TIỆN LỖ
CÁC LOẠI DAO TIỆN TRONG
CÁC LOẠI DAO TIỆN REN
REN TRÁI VÀ REN PHẢI
CÁC LOẠI DAO TIỆN RÃNH
CÁC LOẠI ĐỒ GÁ TRÊN MÁY TIỆN CNC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
5. CÁC DẠNG MÁY TIỆN CNC KHÁC
ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất